Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Trung Trạch
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bai thi day gioi tinh 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phúc Anh Tâm
Ngày gửi: 09h:45' 10-10-2012
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Trần Phúc Anh Tâm
Ngày gửi: 09h:45' 10-10-2012
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
Người dự thi: Trần Thị Thanh Hương
Đơn vị: Trường Tiểu học Trung Trạch - Bố Trạch
Bài soạn: Môn Toán - Lớp 1
Tiết 21: Số 10
*******************
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh: - Có khái niệm ban đầu về số 10.
- Biết đọc, viết số 10.
- Biết vị trí số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.
II. Đồ dùng dạy học:
H: 10 hình tam giác, 10 que tính, phiếu học tập, bảng con.
T: máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
H: Đếm xuôi từ 0 đến 9, đếm ngược từ 9 đến 0.
T: Trong dãy số từ 0 đến 9 số nào là số bé nhất? Số nào là số lớn nhất?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ học số mới: Đó là số 10.
2. Giới thiệu số 10:
T. Hiển thị hình vẽ lên màn hình và giới thiệu: Đây là trò chơi dân gian "Rồng rắn lên mây"
T: Có mấy bạn nối đuôi nhau làm rắn? Có mấy bạn làm thầy thuốc?
T: 9 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn?
H: Có 9 bạn, thêm 1 bạn là 10 bạn (cá nhân, ĐT)
H: Làm việc cá nhân với que tính, với hình tam giác để hình thành biểu tượng ban đầu về số10.
T: Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng.
T: Hiển thị sơ đồ chấm tròn
T: Bên trái có mấy chấm tròn?
H: Bên trái có 9 chấm tròn
T: Hiển thị số 9 (như hình vẽ)
T: Bên phải có mấy chấm tròn?
H: Bên phải có 1 chấm tròn
T: Hiển thị số 1 (như hình vẽ)
T: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là mấy chấm tròn?
H: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 10 chấm tròn.
T: Để chỉ số lượng của 10 bạn, 10 que tính, 10 hình tam giác, 10 chấm tròn ta dùng số 10.
T: Hiển thị số 10 (như hình vẽ) đồng thời đính lên bảng số 10.
T: Chỉ vào số 10 và đọc mẫu: "Mười".
H: Đọc "mười" ( CN, ĐT)
T: Các em vừa học thêm số nào?
H: Số 10.
T: Em hãy nêu các số đã học?
H: Nêu: 2 - 3 em.
T: Hiển thị dãy số từ 0 đến 10 lên màn hình.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
H: Đếm xuôi từ 0 đến 10 và đếm ngược từ 10 đến 0.
T: Số đứng liền sau số 9 là số nào?
H: số đứng liền sau số 9 là số 10
T: Số đứng liền sau số 9 là số 10 bởi vì 9 thêm 1 là 10.
T: Trong dãy số trên số bé nhất là số nào? (số 0)
T: Vậy số lớn nhất là số nào? (số 10)
T: Số 10 có gì khác so với các số mà em đã học?
H: Các số từ 0 đến 9 là các có một chữ số, riêng số 10 là số có hai chữ số.
T: Hướng dẫn viết số 10.
3. Thực hành:
H: Viêt hai hàng số 10 và làm bài tập số 4 vào phiếu học tập.
T: H
Người dự thi: Trần Thị Thanh Hương
Đơn vị: Trường Tiểu học Trung Trạch - Bố Trạch
Bài soạn: Môn Toán - Lớp 1
Tiết 21: Số 10
*******************
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh: - Có khái niệm ban đầu về số 10.
- Biết đọc, viết số 10.
- Biết vị trí số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.
II. Đồ dùng dạy học:
H: 10 hình tam giác, 10 que tính, phiếu học tập, bảng con.
T: máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
H: Đếm xuôi từ 0 đến 9, đếm ngược từ 9 đến 0.
T: Trong dãy số từ 0 đến 9 số nào là số bé nhất? Số nào là số lớn nhất?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ học số mới: Đó là số 10.
2. Giới thiệu số 10:
T. Hiển thị hình vẽ lên màn hình và giới thiệu: Đây là trò chơi dân gian "Rồng rắn lên mây"
T: Có mấy bạn nối đuôi nhau làm rắn? Có mấy bạn làm thầy thuốc?
T: 9 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn?
H: Có 9 bạn, thêm 1 bạn là 10 bạn (cá nhân, ĐT)
H: Làm việc cá nhân với que tính, với hình tam giác để hình thành biểu tượng ban đầu về số10.
T: Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng.
T: Hiển thị sơ đồ chấm tròn
T: Bên trái có mấy chấm tròn?
H: Bên trái có 9 chấm tròn
T: Hiển thị số 9 (như hình vẽ)
T: Bên phải có mấy chấm tròn?
H: Bên phải có 1 chấm tròn
T: Hiển thị số 1 (như hình vẽ)
T: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là mấy chấm tròn?
H: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 10 chấm tròn.
T: Để chỉ số lượng của 10 bạn, 10 que tính, 10 hình tam giác, 10 chấm tròn ta dùng số 10.
T: Hiển thị số 10 (như hình vẽ) đồng thời đính lên bảng số 10.
T: Chỉ vào số 10 và đọc mẫu: "Mười".
H: Đọc "mười" ( CN, ĐT)
T: Các em vừa học thêm số nào?
H: Số 10.
T: Em hãy nêu các số đã học?
H: Nêu: 2 - 3 em.
T: Hiển thị dãy số từ 0 đến 10 lên màn hình.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
H: Đếm xuôi từ 0 đến 10 và đếm ngược từ 10 đến 0.
T: Số đứng liền sau số 9 là số nào?
H: số đứng liền sau số 9 là số 10
T: Số đứng liền sau số 9 là số 10 bởi vì 9 thêm 1 là 10.
T: Trong dãy số trên số bé nhất là số nào? (số 0)
T: Vậy số lớn nhất là số nào? (số 10)
T: Số 10 có gì khác so với các số mà em đã học?
H: Các số từ 0 đến 9 là các có một chữ số, riêng số 10 là số có hai chữ số.
T: Hướng dẫn viết số 10.
3. Thực hành:
H: Viêt hai hàng số 10 và làm bài tập số 4 vào phiếu học tập.
T: H
 






Các ý kiến mới nhất